Men vi sinh EnteroGolds/EnteroGran

Men tiêu hóa EnteroGolds/EnteroGran

Tầm quan trọng của EnteroGolds và EnteroGran trong sức khỏe

 

Người đăng: Hỗ trợ tiêu hóa | 2017-03-13 09:06:11

Khoa Công nghệ sinh học

Trường Đại học quốc tế, Đại học quốc gia TP.HCM

E-mail: nhktu@hcmiu.edu.vn

PGS TS DS Nguyễn Hoàng Khuê Tú

 

 

1. Kháng sinh và đề kháng kháng sinh?

Kháng sinh là thuốc dùng để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng của vi sinh vật.

Sự kháng thuốc xảy ra khi vi sinh vật được tiếp xúc với nhiều kháng sinh (như kháng sinh, kháng nấm, thuốc kháng virus, thuốc chống sốt rét,…). Vi sinh vật đề kháng nhiều loại kháng sinh được gọi là "siêu đề kháng", dẫn đến là các loại thuốc trở nên không những không hiệu quả khi điều trị nhiễm trùng trong cơ thể mà còn làm tăng nguy cơ lây lan cho người khác. Mỗi khi có đề kháng kháng sinh thì khả năng điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng phổ biến cũng rất khó khăn, dẫn đến kéo dài tình trạng bệnh tật và có thể dẫn đến tử vong. Nếu không có kháng sinh hiệu quả để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng do tiêu chảy cũng như trong ghép tạng, hóa trị liệu ung thư, bệnh tiểu đường,… thì các rủi ro rất cao. Đề kháng kháng sinh đang cần được đặt ra cho mục tiêu phát triển bền vững.

Đề kháng thuốc xảy ra một cách tự nhiên theo thời gian, thường là thông qua những thay đổi di truyền. Sự lạm dụng kháng sinh càng đẩy nhanh quá trình đề kháng này. Kháng sinh thường bị lạm dụng ở người và động vật, ví dụ như việc sử dụng sai khi điều trị tiêu chảy, cúm, …. Đề kháng thuốc có thể lây lan giữa người và động vật và từ người này sang người khác. Các điều kiện kiểm soát nhiễm khuẩn không phù hợp làm gia tăng quá trình kháng kháng sinh. Kháng sinh là thuốc quan trọng trong điều trị các bệnh truyền nhiễm gây tử vong ở người. Kháng sinh rất có ích nhưng việc sử dụng kháng sinh còn làm rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột và khả năng đề kháng kháng sinh cũng rất cao và thường khởi đầu là hệ sinh vật đường ruột.

 

2. Tình trạng kháng hiện nay của vi khuẩǹ

Sự đề kháng kháng sinh xảy ra ở mọi quốc gia. Bệnh nhân bị nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc có nguy cơ nặng nề hơn và có thể tử vong.

Hiện nay, vi khuẩn đường ruột phổ biến như Klebsiella pneumoniae có thể gây ra nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng. Klebsiella pneumoniae là một nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn như: viêm phổi, nhiễm trùng máu và nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh. Kháng sinh có hiệu quả nhất trong điều trị Klebsiella là carbapenem. Tuy nhiên, ở một số nước, carbapenem đã không còn hiệu quả với hơn một nửa số người nhiễm trùng K. pneumoniae. Đề kháng thuốc ở Escheriachia coli với nhiều thuốc đã xảy ra. Vi khuẩn đề kháng thuốc đang đứng đầu là Staphlylococcus aureus, vốn là nguyên nhân phổ biến gây các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng.

Những người bị nhiễm vi khuẩn đề kháng methicillin mà trong giới chuyên môn thường gọi là MRSA (methicillin-resistant Staphylococcus aureus) thì có nhiều nguy cơ tử vong. Colistin là điều trị cuối cùng cho nhiễm trùng trầm trọng do Enterobacteriaceae kháng carbapenem. Đề kháng với colistin gần đây đã được phát hiện ở một số nước và khu vực, làm cho việc nhiễm trùng do vi khuẩn như không thể chữa được.

Ngoài ra, còn nhiều đề kháng thuốc khác trong điều trị lao, sốt rét, HIV, ...

 

3. Probiotic và hướng phòng đề kháng thuốc̀

Khái niệm về Probiotic

Probiotic được định nghĩa là các vi sinh vật sống mà khi dùng với số lượng thích hợp thì rất có lợi cho người, động vật và những vật chủ khác. Hiện nay, có nhiều loài vi sinh vật được xem là probiotic thuộc BacilliLactobacilliBifidobacteriumSaccharomycesEubacteriumFaecalibacterium,... Probiotic có thể góp phần quan trọng trong bảo vệ sức khoẻ thông qua các vấn đề tiêu hóa, miễn dịch, trao đổi chất, chuyển hoá,...

Tuy nhiên, tác dụng của probiotic thay đổi phụ thuộc vào từng loài. LactobacillusBifidobacterium được dùng nhiều trong việc phòng tiêu chảy liên quan kháng sinh, tiêu chảy ở trẻ em, bệnh viêm ruột, hội chứng ruột kích thích. Những vi khuẩn này còn được dùng trong điều trị những rối loạn thần kinh trung ương, hổ trợ trí nhớ. Hiện nay, probiotic còn được dùng trong kiểm soát huyết áp con người, phòng béo phì, bệnh ngoài da, viêm, Helicobacter pylori. Probiotic còn được nghiên cứu trong liên quan miễn dịch như cải thiện quá trình thực bào, tăng số lượng tế bào lympho T và tế bào NK (natural killer).

Qua nghiên cứu lâm sàng, probiotic có thể ngăn chặn sự phát triển bệnh viêm ruột ở người lớn cũng như việc dị ứng sữa ở trẻ em. Ngoài ra, probiotic cũng đã được nghiên cứu trong các rối loạn liên quan đến thiếu vitamin như vitamin K, axit folicvitamin B12. Thú vị hơn là probiotic còn được nghiên cứu trong việc mang thuốc và tăng hấp thu thuốc.

Bên cạnh nghiên cứu và ứng dụng probiotic, còn có nhiều nghiên cứu về tác hại tiềm tàng của probiotic với con người nhưng cho đến nay vẫn chưa thấy được mối quan hệ cụ thể nào do việc sử dụng các sản phẩm probiotic. Tuy nhiên, ở một số người bị suy giảm miễn dịch, hội chứng ruột ngắn, ống thông tĩnh mạch trung ương, bệnh van tim và trẻ sơ sinh thiếu tháng, probiotic có thể gây tác dụng phụ.

Probiotic trong đề kháng kháng sinh

Probiotic có nhiều đặc tính có lợi nhất là cho khả năng kiểm soát của các vi khuẩn gây bệnh để bảo vệ đường ruột. Probiotic sản xuất những protein có tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh như bacterioxin, hydrogen peroxide, oxit nitric, axit lactic. Probiotic như Lactobacillus rhamnosus GR1 đóng vai trò hiệu quả trong việc phòng nhiễm trùng tiết niệu. Các chủng Lactobacilli có thể tăng tính nhạy cảm của vi khuẩn gram âm làm cho probiotic có tiềm năng trong việc giảm đề kháng kháng sinh. Việc sản xuất bacterioxin của các probiotic làm giảm các vi khuẩn gây bệnh. Hầu hết các cơ chế tác động bacterioxin được chứng minh là có hiệu quả trong cơ thể mặc dù các nghiên cứu vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên, probiotic có thể được sử dụng như thay thế một phần hoặc hỗ trợ điều trị kháng sinh và do đó giúp điều trị nhiễm trùng kháng đa thuốc.

Vi khuẩn Bacillus clausii

Các chế phẩm Bacillus sinh bào tử được sử dụng nhiều trong nhiều thập kỷ qua. Ưu điểm của vi khuẩn sinh bào tử này so với vi khuẩn không sinh bào tử như Lactobacillus là bền với nhiệt và có thể bảo quản lâu dài ở nhiệt độ phòng mà không làm giảm độ sống sót của chúng. Bào tử vi khuẩn đề kháng với điều kiện axit của dạ dày (pH thấp) và do đó có thể tồn tại lâu trong ruột. Bacillus subtilisBacillus clausiiBacillus cereusBacillus coagulans và Bacillus licheniformis được nghiên cứu và sử dụng nhiều. Tuy nhiên, so với các vi khuẩn Bacillus khác, Bacillus clausii (B. clausii) có thể bám vào thành ruột để sống tốt ở niêm mạc. B. clausii bền vững với axit dạ dày nên khi B. clausii vào cơ thể, toàn bộ lượng vi khuẩn vẫn còn nguyên vẹn. B. clausii có khả năng sống trong điều kiện muối có nồng độ cao lên đến 10%. B. clausii được dùng nhiều trong trị tiêu chảy cấp, giảm tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc kháng Helicobacter pylori, ngăn ngừa tiêu chảy do liên quan đến việc dùng kháng sinh. B. clausii còn phòng các rối loạn liên quan đến thiếu hụt vitamin và tăng cường miễn dịch. B. clausii đề kháng được với nhiều loại kháng sinh có khả năng gây hại cho con người.

 

4. Vì sao phải dùng EnteroGolds và EnteroGran?̀

EnteroGolds và EnteroGran là các chế phẩm probiotic chứa vi khuẩn Bacillus clausii do Công ty Cổ phần Vắc xin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang sản xuất và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre phân phốiEnteroGolds được sản xuất dưới dạng viên nang (500 mg) chứa một lượng lớn bào tử (2×109 CFU). EnteroGran được bào chế dưới dạng bột (1g) và cũng chứa một lượng lớn bào tử (2×109 CFU). Nhờ vậy, EnteroGolds và EnteroGran cho được các tác dụng mong muốn như khả năng tổng hợp một số vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B, góp phần bổ sung vitamin thiếu hụt do việc dùng kháng sinh hoặc hoá trị. EnteroGolds và EnteroGran kích thích chức năng của hệ miễn dịch đường ruột bằng cách tăng tiết kháng thể IgA góp phần vào việc chống lại vi khuẩn lây nhiễm qua đường tiêu hoá. EnteroGolds và EnteroGran có khả năng phát triển hoạt động ngay cả khi có mặt của nhiều loại kháng sinh như penicillintetracyclinemacrolideaminoglycosidenovobiocinchloramphenicollincomycinrifampicinnalidixic axit.

EnteroGolds và EnteroGran có thể dùng an toàn cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú. EnteroGolds và EnteroGran không có tương tác thuốc khi dùng chung với các thuốc khác.

Với hai dạng bào chế như EnteroGolds (nang) và EnteroGran (bột) thì hai chế phẩm này có thể bảo quản lâu lên đến 3 năm mà không bị ảnh hưởng đến số lượng bào tử và vẫn duy trì tác dụng. Ngoài ra, việc dùng viên nang EnteroGolds sẽ tránh được việc ô nhiễm từ ngoài vào và rất an toàn khi dùng cho trẻ trên 6 tuổi. EnteroGran dạng bột thì dễ dàng cho trẻ em dưới 6 tuổi sử dụng.

Như vậy, EnteroGolds và EnteroGran có nhiều ưu điểm trong việc sử dụng. Tuy nhiên, khi có tác dụng không mong muốn, cần liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ.

 

5. Tài liệu tham khảò

  • Kobayashi T, Kaeyama Y, Sumitomo N, Saeki K, Shirai T, and Ito S. (2005) Contribution of a salt bridge triad to the thermostability of a highly alkaline protease from alkaliphilic Bacillus strain. World J Microbiol Biotechnol 21: 961-967.
  • Duc le H, Hong HA, Barbosa TM, et al. (2004) Characterization of Bacillus probiotics available for human use. Appl Environ Microbiol 70: 2161-2171.
  • Bozdogan B, Galopin S, and Leclercg R. (2004) Characterization of a new erm- related macrolide resistance gene present in probiotic strains of Bacillus clausii. Appl Environ Microbiol 70: 280-284.
  • Maria Jose Saez- Lara, Carolina Gomez- Llorente, Julio Plaza- Diaz, Angel Gil (2015) The Role of Probiotic Lactic Acid Bacteria and Bifidobacteria in the Prevention and Treatment of Inflammatory Bowel Disease and Other Related Diseases: A systematic Review of Randomized Human Clinical Trials. Biomed Res Int (Systematic review). Doi:10.1155/2015/505878. PMC 4352483. PMID 25793197
  • Arthur C, Ouwehand SF, Ashley AH, Anna L, and Buffy S. (2016) Probiotic approach to prevent antibiotic resistance. Annals Med 48 (4)
  • Nista EC, Candeli M, Cremonini F, Cazzato IA, Zocco MA, et al. (2004) Bacillus clausii therapy to reduce side- effects of anti- Helicobacter pylori treatment: randomized, double-blind, placebo controlled trial. Aliment Pharmacol Ther 20: 1181-1188.
  • Maugo BM (2012) Effectiveness of Bacillus clausii in reducing duration of illness in a cute diarrhea in children 6-59 months of age admitted with severe dehydration. Doctoral dissertation, University of Nairobi, Kenya
  • Destura RV (2013) Bacillus clausii in preventing antibiotic- associated diarrhea among Filipino infants and children: A multi- center, randomized, open- label clinical trial of efficacy and safety.
  • Le C, T Nguyen. (2015) The adjunct therapy study on antibiotics and Lactobacillus plantarum. Wulfenia Journal. 2 (8):195- 221.
  • Nguyen T, Doan V, Ha D, Nguyen H (2013) Molecular Cloning, Expression of minD Gene from Lactobacillus acidophilus VTCC-B-871 and Analyses to Identify Lactobacillus rhamnosus PN04 from Vietnam Hottuynia cordata Thunb. Ind J Microbiol 53(4): 385-390.
  • Nguyen T, Nguyen D, Nguyen N, Ha L. (2013) Studies of the Paclitaxel Delivery and Antimicrobial Activities Generated by MinD from Lactobacillus acidophilus VTCC-B-871. J Pur Appl Microbiol 7(1): 479-484.
  • Nguyen T, Tran H. (2011) Detection of cholesterol esterase in Streptococcus thermophillus. Journal of science and techonology 49 (5B): 688-692.

Nguyễn Hoàng Khuê Tú, bacillus clausii, enterogolds, enterogran, men vi sinh, men tieu hoa, men tiêu hóa



Một số ý kiến khác

1- Các chế phẩm probiotics EnteroGolds và EnteroGran có tác dụng như thế nào

Người đăng: Hỗ trợ tiêu hóa | 2017-03-13 09:06:11




Entero -Bụng khỏe sống vui Đồng hành cùng chúng tôi
trên facebook